Pages

"KEYWORD" TRONG CÔNG VIỆC

Dưới đây là danh sách những "Từ Khóa" liên quan đến quản lý và tổ chức công việc. Các bạn có thể xem nó như một list Keyword đơn giản, dễ nhớ để kiểm tra việc quản lý và tổ chức công việc của mình và bộ phận mà mình quản lý:

NGUYÊN TẮC LIÊN KẾT TRONG CÔNG VIỆC


Trong chuyên môn hóa, mỗi người làm một phần việc rõ ràng và cụ thể, mọi chi tiết đều được chuẩn hóa. Tuy nhiên, còn một dạng chuyên môn hóa đó là chuyên môn hóa nửa vời. Đó là khi nhiều người làm nhiều phần công việc khác nhau rồi lắp ghép lại để thành một kết quả công việc hoàn chỉnh. Trong tình huống này vì mỗi người thực hiện công việc ko nhìn thấy kết quả đòi hỏi tổng thể nên ko hướng đến mục đích và kết quả cần thiết.

10 YẾU TỐ TẠO ĐỘNG LỰC

Giả sử mức lương công ty đưa ra là công bằng và cạnh tranh, thì biện pháp thúc đẩy cá nhân chắc chắn nhất là những điều làm cho công việc của nhân viên trở nên thú vị hơn. Sau đây là một số đề xuất đáng tin cậy. 
  1. Chứng minh sự tin tưởng: tức là sự thể hiện lòng tin của người quản lý, lãnh đạo vào năng lực làm việc của nhân viên: bằng cách: loại bỏ sự kiểm soát, yêu cầu nhân viên lập kế hoạch hay lịch làm việc, hoặc cho cấp dưới đảm nhận một phần việc mà bạn thường giải quyết. Nhưng phải chắc chắn rằng: nhân viên mà bạn tin tưởng phải hiểu rằng họ chịu  trách nhiệm về kết quả, đồng thời bạn phải giám sát và hỗ trợ khi cần thiết.

4 BƯỚC ĐỂ ĐẠT MỤC TIÊU

Xác lập mục tiêu là điều quan trọng, nhưng chưa phải là tất cả. Mục tiêu cần phải có những kế hoạch thiết thực để đạt được chúng. Việc biến mục tiêu thành hiện thực bao gồm bốn bước sau đây:

  1. Phân chia mỗi mục tiêu thành các nhiệm vụ cụ thể với kết quả rõ ràng:
Ở bước đầu tiên này, hãy xác định những nhiệm vụ nào cần thiết để đạt được các mục tiêu của bạn. Một số nhiệm vụ có thể phải được hoàn tất nối tiếp nhau, chẳng hạn như nhiệm vụ A phải được hoàn tất trước khi bắt đầu nhiệm vụ B. Nếu xảy ra trường hợp này, hãy sắp đặt các nhiệm vụ theo thứ tự phù hợp. Có khả năng là các nhiệm vụ khác cũng có thể được hoàn tất đồng thời, tức là bạn có thể giao người nào đó làm nhiệm vụ A trong khi một nhóm khác được giao nhiệm vụ B. Nếu một nhiệm vụ quá lớn, hãy chia chúng thành nhiều phần nhỏ.

7 BƯỚC RA QUYẾT ĐỊNH


  1. Bước 1: Trình bày sự việc hoặc vấn đề
  2. Bước 2: Xác định mục tiêu – Phải – Muốn – Thích
  3. Bước 3: Nhận dạng ràng buộc
  4. Bước 4: Thu thập thông tin
  5. Bước 5: Đánh giá giải pháp
  6. Bước 6: Thực thi giải pháp tốt nhất
  7. Bước 7: Đánh giá kết quả

Trích: Ra Và Thực Thi Quyết Định - Một Hướng Dẫn Thực Tiễn Để Có Những Quyết Định Sáng Suốt - Bộ Sách Tăng Hiệu Quả Làm Việc Cá Nhân - Business Edge - Học Để Thành Công|Học Để Làm Giàu - Nhà Xuất Bản Trẻ

ĐỐI PHÓ VỚI NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN KÉM

Hãy đưa ra ý kiến phản hồi trung thực và thẳng thắn về vấn đề bạn đã quan sát được. Sự phản hồi sẽ tạo cơ hội cho các bên trình bày quan điểm của mình và lắng nghe ý kiến của người khác. Sau đây là những hướng dẫn khi sử dụng phương pháp phản hồi này:

  1. Đảm bảo rằng những yêu cầu công việc và các mục tiêu về hiệu suất làm việc phải rõ ràng. Cách duy nhất để kiểm chứng sự tồn tại của vấn đề về hiệu suất làm việc là xác định mức độ yêu cầu cũng như đánh giá hiệu suất làm việc thực tế của nhân viên dựa trên mức độ yêu cầu đó.

QUẢN TRỊ XUNG ĐỘT

Từ thởi sơ khai, con người giải quyết xung đột theo 2 cách – chiến đấu hoặc chạy trốn. Ngày nay ta giải quyết xung đột bằng thương lượng. Nếu thương lượng thất bại thì đó là lúc ta cần đến sự quản trị xung đột.

1. Nguyên nhân của xung đột:
Đôi khi các cuộc thương lượng ít có khả năng thành công không phải bởi vì các bên tham gia thiếu kỹ năng thương lượng mà vì những lý do ngoài tầm kiểm soát của họ. Điều quan trọng đối với một nhà quản lý là phải phát hiện sớm những triệu chứng của xung đột trước khi nó xảy ra. Để làm được điều này, các nhà quản lý cần gần gũi với các nhân viên của mình, chú ý tới những tin đồn (mà không cần phản ứng hay bình luận) và quan tâm tới các số liệu, chẳng hạn như tỷ lệ nhân viên nghỉ việc, vắng mặt, những hành vi khác lạ của nhân viên, …
Những nguyên nhân chính gây ra xung đột là:
  • Những mục tiêu đối nghịch: khi mọi người làm việc với những mục tiêu khác nhau sẽ dễ tạo nên sự xung đột trong nhóm, việc của bạn là phải thông báo với họ rõ ràng và giải thích rõ tại sao bạn lại đưa ra những chỉ dẫn cụ thể như vậy, nhằm đến việc thực hiện một mục tiêu chung và cụ thể như vậy. Bạn phải khơi gợi được tinh thần đồng đội hướng đến việc đạt mục tiêu chung, khi đó nhóm của bạn sẽ có được thái độ hợp tác tốt hơn và đem lại kết quả làm việc cá nhân và tập thể đều tốt hơn.
  • Những giá trị bị đe dọa: người ta sẽ không sẵn lòng thỏa hiệp nếu như họ cảm thấy rằng những giá trị của họ bị đe dọa.
  • Sự chỉ trích: phản hồi của người quản lý có thể được hiểu như những góp ý mang tính xây dựng hay là những lời chỉ trích. Nếu nhân viên hiểu đó là lời chỉ trích thì sẽ dễ dẫn tới xung đột.
  • Tình cảm chi phối: trong nhiều tình huống chúng ta khó có thể kiểm soát được sự chi phối của cảm xúc.
  • Văn hóa của nhóm: nhóm văn hóa có thể tích cực và tiêu cực.

2. Giải quyết những tình huống xung đột:
Những điều lưu ý:
  • Mỗi bên đều tôn trọng nhu cầu và tình cảm của bên kia.
  • Mỗi bên nên cố gắng hiểu bên kia trước rồi mới đến việc làm họ hiểu mình
  • Cả hai bên không nên thể hiện mình là bề trên và có quyền lực hơn bên kia
  • Mỗi bên đều thể hiện những tình cảm và suy nghĩ thật sự của mình
  • Mỗi bên đều tham gia một cách tự nguyện
  • Kết quả mong muốn là một kết quả mà cả hai bên đều có lợi

Mô hình 4 bước giải quyết xung đột: mô hình này dựa trên qui trình 6 bước thương lượng, tập trung chủ yếu vào việc xác định và hiểu những tình cảm và cảm xúc.

Bước 1: Tìm kiếm sự đồng cảm
  • Để cho mỗi bên nêu cảm xúc thật của họ, họ nhìn nhận về vấn đề này thế nào?
  • Khẳng định lại rằng họ đều cam kết với việc giải quyết vấn đề
  • Tìm hiểu các nguyên nhân gây ra cảm xúc của mỗi bên: vấn đề công việc hay bao gồm cả cá nhân?
  • Tóm tắt lại điều bạn đã hiểu
  • Tìm ra những nhu cầu cảm xúc ẩn sâu chưa được đáp ứng
  • Kiểm tra xem mỗi bên đã nhận biết và hiểu cảm xúc của bên kia đối với cuộc xung đột chưa
  • Thể hiện sự đồng cảm
  • Đặt câu hỏi: điều gì sẽ làm cho họ cảm thấy tốt hơn?
Bước 2: Làm rõ các mục tiêu
  • Xác định mục tiêu chính của bạn trong việc tìm kiếm giải pháp là gì (thường là để công việc hay các mối quan hệ được bình thường hóa trở lại, không còn làm cản trở công việc nữa)
Bước 3: Tìm giải pháp: đây cũng là nơi làm rõ nguyên nhân dẫn đến xung đột, tìm kiếm những cách thức để triệt tiêu những nguyên nhân này.
  • Khuyến khích việc đưa ra càng nhiều giải pháp càng tốt (không cần đánh giá chung)
  • Thảo luận với mỗi bên về cảm xúc của họ đối với mỗi giải pháp
  • Cân nhắc những ý nghĩa của từng giải pháp
Bước 4: Thống nhất giải pháp
  • Chọn ra một giải pháp cuối cùng mà có thể tăng tối đa những cảm xúc tích cực và giảm đến mức thấp nhất những cảm xúc tiêu cực.
  • Bạn phải cố gắng đảm bảo rằng, cả hai bên đều nhận thấy rằng họ đã thắng, nếu không thay vì giải quyết vấn đề, bạn lại “đổ thêm dầu vào lửa”.   
Sưu tầm

6 GIAI ĐOẠN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

  1.  Giai đoạn 1: Nhận ra vấn đề
Khi mà bạn chưa nhận ra được sự tồn tại của một vấn đề tất nhiên bạn sẽ không có bất kỳ hành động nào. Để sớm nhận ra một vấn đề trong công việc của bạn là một kỹ năng sẽ được hoàn thiên dần theo kinh nghiệm. Kinh nghiệm cũng sẽ cho bạn biết khi nào thì một chuyện trông rất đáng lo ngại nhưng lại có thể bỏ qua vì hầu như nó không có khả năng để chuyển thành một vấn đề. 

2 YẾU TỐ TĂNG QUYỀN LỰC CÁ NHÂN


  1. PHẨM CHẤT CÁ NHÂN:
Bạn không thể trông mong nhân viên của bạn sẽ: Trung Thực, Tin Cậy và Trung Thành nếu bạn không làm như vậy.
  • Lòng Trung Thành: Nhà quản lý phải biết đầu tranh và bảo vệ cái đúng của nhân viên trước cấp quản lý cao hơn, và biết đánh giá đúng, khen thưởng kịp thời kết quả công việc của nhân viên. Đôi khi việc chia sẻ khó khăn trong công việc hoặc biết tha thứ lỗi lầm của nhận viên đúng thời điểm cũng có tác dụng thúc đẩy lòng tin của nhân viên với cấp quản lý.

3 DẠNG QUYỀN LỰC


  1. QUYỀN LỰC VỊ TRÍ:
Quyền lực vị trí bắt nguồn từ vị trí chính thức của bạn trong tổ chức. Vị trí này thường được đi kèm với một chức danh, một tập hợp trách nhiệm, một mức độ quyền hạn nào đó để hành động và kiểm soát  các nguồn lực cụ thể. Tuy nhiên, cả chức danh lẫn những trách nhiệm chính thức đều không phải là nguồn gốc thực sự của quyền lực. Quyền lực thực tế bắt nguồn từ thẩm quyền hành động và kiểm soát nguồn lực mà người khác muốn hoặc cần, bao gồm những điều sau:

10 TÍNH CÁCH CỦA LÃNH ĐẠO

Trong kinh doanh luôn bao hàm cả lợi nhuận và rủi ro. Do vậy, bắt đầu một công việc kinh doanh mới cần một sự nỗ lực rất lớn và sự chuẩn bị thích đáng. Nếu bạn sẵn sàng chấp nhận thách thức trong kinh doanh thì bạn phải làm tất cả mọi việc trong khả năng của mình để cơ hội thành công được cao hơn. Dưới đây sẽ là 10 bước để bạn có thể thành công trong kinh doanh.

TẠO DỰNG PHONG CÁCH LÀM VIỆC CHUYÊN NGHIỆP


Trong môi trường làm việc năng động, hiện đại, tính chuyên nghiệp là một trong những tiêu chí hàng đầu quyết định sự thành công của một doanh nghiệp hay thăng tiến của các cá nhân. Chính vì vậy tính chuyên nghiệp trong công việc ngày càng được đề cao và là một trong những yêu cầu đầu tiên đối với người lao động.

Vậy tính chuyên nghiệp được hiểu như thế nào và làm gì để có thể xây dựng cho mình phong cách làm việc thể hiện được điều đấy?
Thế nào là chuyên nghiệp?